CHO KẾT DÍNH VỮNG BỀN

Keo 502 Dán Gỗ.


Hiện nay nhu cầu sử dụng keo dán 502 được ứng dụng trong rất nhiều ngành, đặc biệt trong ngành thủ công mỹ nghệ, do tính chất tiện lợi của chúng vì. Keo dán nhanh khô, bám dính tốt, độ bền liên kết keo dán cao, có thể dán được trên nhiều vật liệu khác nhau như: Gỗ, mây, tre, đồ gia dụng, giấy, vải, nhựa, sứ, kim loại, đá quý, vv. Vì vậy người ta thường gọi chúng là keo dán đa năng.
Đặc biệt chúng có 1 ưu điểm vượt trội so với các loại keo dán khác là keo dán 502 rất nhanh khô trong vòng 3 giây.

Keo 502


Tính chất vật lý:
Keo dán 502 là dung dich trong suốt, không màu, có mùi hơi nồng và cay, nhanh đóng rắn ở nhiệt độ phòng, vì vậy thường bảo đóng trong thùng kín.
Tan trong các dung môi hữu cơ như Metyl, Ethyl Axetat, không tan trong dầu, nước, Methanol.
TÍnh chất hóa học:     
Thành phần của keo dán 502 được tạo từ các chất chính như Cyanoacrylate, Acetate, Methylene Chloride, Ethyl acetate và một số xúc tác giúp tăng độ kết dính, thời gian khô nhanh của keo. 

Cyanoacrylat là muối của axit acrylic và Cyanua (Cn). Hợp chất này thật sự phát huy tác dụng khi gặp nhiệt độ và áp suất môi trường phù hợp.
Keo dán ở trạng thái lỏng trong nhiệt độ phòng, các phân tử keo dán có thể chảy tự do lên trên bề mặt của các phần được dán.
Quá trình phản ứng hóa học trùng hợp xảy ra các phân tử xyanoacrylat  phản ứng với nhau sao cho các phần tử kề nhau được liên kết với nhau tạo thành mạch lớn. Các mạch lớn tới mức keo dán chuyển từ trạng thái dạng lỏng sang dạng rắn, cứng và chắc.
Hợp chất chính của keo dán 502 là xyanoacrylat là một chất lỏng hoạt động hóa học một thành phần, phản ứng rất nhanh với ẩm hay các vật liệu kiềm khác để tạo thành hợp chất rắn.

 Tuy nhiên sẽ bị phân hóa và phá vỡ mối liên kết nếu gặp nhiệt độ cao.

Đặc điểm Chung Của Keo AB


 Phần A (Epoxy resin)- Keo Epoxy:
Nhựa Epoxy (dung dịch có màu từ vàng sáng đến trong suốt) có khá nhiều lọai khác nhau, nhưng phổ biến nhất là Diglycidyl ether of Bisphenol A (DGEBA) là sản phẩm của qúa trình trùng ngưng giữa Epichlorohydrine và Diphenylolpropane (Bisphenol A). Một số nhà sản xuất sử dụng Bisphenol F để điều chế Epoxy cho sản phẩm có độ nhớt thấp hơn và gia tăng đặc tính kháng hóa chất và các tính năng cơ học khác, nhưng những sản phẩm này ít thấy trên thị trường bán lẻ.

Keo AB


Tính chất cơ lý :

Nhựa Epoxy thường tồn tại dưới 3 dạng : Liquid Epoxy Resin - Solid Epoxy Resin và Solution Epoxy Resin tuỳ theo trọng lượng phân tử của nhựa.
 Do trong cấu trúc mạch phân tử Epoxy có các vòng Aromatic và liên kết ether nên nhựa Epoxy có khả năng chịu được môi trường hóa chất cao, chống ăn mòn.
Sự hiện diện của các nhóm Hydroxyl phân cực dọc theo mạch phân tử làm gia tăng khả năng bám dính trên nhiều lọai bề mặt vật liệu.
Bên cạnh đó, sự quay tự do của 2 nhóm Methyl trong thành phần Bisphenol A bị ép giữa 2 vòng Aromatic mang đến cho nhựa Epoxy đặc tính vừa cứng nhưng lại mềm dẻo (flexible).
Nhựa Epoxy có khả năng tương hợp tốt với nhiều lọai nhựa khác nhau bao gồm : UF, MF, PF, nhựa alkyd, nitrocellulose, polyester ...
Nhựa Epoxy hòa tan tốt trong nhiều lọai dung môi hữu cơ khác nhau như Acetone, Ester, chlorinated solvents ..., nhựa có trọng lượng phân tử thấp tan dễ dàng trong Alcohols.
Nhựa Epoxy phân tử lượng lớn thường tan tốt trong các Aromatic hydrocarbon solvents (Toluene, Xylene, Sovesso 100 - 150 ...)
Nhựa Epoxy chuyển sang cấu trúc mạng lưới không gian 3 chiều khi tham gia vào phản ứng đóng rắn với các chất Epoxy Curing Agents, kèm theo hiện tượng co ngót 0.5 - 2% tùy theo bản chất và hàm lượng chất đóng rắn sử dụng.

Tính chất hóa học :

Do trong công thức tổng quát của nhựa Epoxy có sự hiện diện của các nhóm Epoxy ở cuối mạch phân tử và các nhóm Hydroxyl dọc mạch phân tử nên nhựa Epoxy có đầy đủ các phản ứng đặc trưng của 2 nhóm này.
Phản ứng giữa nhóm Epoxy với các nhóm Amino, Acid Carboxylic, Mercaptan.
Phản ứng giữa nhóm Hydroxyl với các nhóm Methylol, Anhydride, Isocyanate. Phản ứng giữa các nhóm Epoxy với nhau (copolymerization).

2.    Phần B (Epoxy curing agents) - Chất Đóng rắn:
   
Có rất nhiều lọai khác nhau như : Amidoamines, Polyamides, Aliphatic amines, adducts, mannich base, Cycloaliphatics, Ketamines, Novolac, Amino resin, Isocyanate, Mecarptan, Polyester resin, Anhydride, Dicyandiamide ... với từng đặc tính ứng dụng cụ thể khác nhau

 Cách sử dụng:
 Làm sạch bề mặt cần dán keo để loại bỏ những chất bẩn bám trên vật liệu.
 Pha keo A và Keo B theo tỉ lệ 7:3, Khuấy đều dung dịch đến khi hỗn hợp đồng nhất màu và dán lên bề mặt của vật liệu cần dán. Hỗn hợp pha trộn giũa keo A và keo B sẽ phản ứng hóa học với nhau, đóng rắn và khô hoàn toàn trong khoảng thời gian sau 1h. Để kiểm tra độ bám dính và độ chui lực tốt nhất là sau 12h.
Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, chúng ta muốn hỗn hợp keo đóng rắn nhanh hay chậm thì có thể điều chỉnh tỉ lệ phần trăm lượng đóng rắn và keo. Chẳng hạn muốn nhanh khô thì ta tăng chất đóng rắn, muốn chậm khô ta thêm phần keo.
Vì keo AB có độ bám dính, liên kết tốt nên được ứng dụng rộng rãi như dán: Kim loai, gỗ, đá, nhựa, betong,vv.
Nhưng khi ta pha dư lượng Chất Đóng Rắn quá nhiều gây ra hiện tượng keo dễ giòn và gãy, độ bám dính keo không tốt.
Chịu lực tốt, kháng nhiệt, kháng nước, bền trong các dung môi vô cơ hay hữu cơ.
Dễ sử dụng, không đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật của người sử dụng mà chỉ cần theo hướng dẫn của nhà cung cấp.
Dể bảo quản: Để keo nơi thoáng mát, ở nhiệt độ phòng, không bị hư hỏng khi chưa pha trộn chúng với nhau, vì vậy có thể để lâu mà không lo keo bị hư hỏng hay ảnh hưởng đến chất lượng của keo.


Ứng Dụng Của Keo Epoxy - Bạn Có Biết

Đặc tính của keo dán Epoxy thành phẩm:
Sau phản ứng đóng rắn, keo Epoxy thành phẩm có các đặc tính vượt trôi sau đây :
- Độ bền cực tốt.
- Độ bám dính tuyệt hảo.
- Chống ăn mòn tốt.
- Chịu hóa chất, chịu nước, chịu nước, biển tốt.
- Chịu dầu mỡ tốt.
- Tính chất cơ học tốt, chịu mài mòn, cứng nhưng mềm dẻo.
- Tính chất cách điện tốt.

Keo Epoxy


   Ứng dụng của nhựa Epoxy thành phẩm:
Do có khá nhiều đặc tính cơ lý tốt nhựa Epoxy thành phẩm được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành Công nghiệp :
- Ứng dụng rộng rãi nhất của nhựa Epoxy là trong công nghiệp sơn phủ bảo vệ (paints & industry coatings). Đặc biệt được sử dụng trong các lớp sơn lót bảo vệ đường ống dẫn dầu - nhà máy hóa chất, bồn chứa, phi đựng hóa chất, sơn tàu biển, các công trình ngòai khơi trong điều kiện thời tiết đặc biệt khắc nghiệt, sơn sàn công nghiệp (sàn discotheque, sàn nhà thi đấu), sơn lót xe hơi, xe gắn máy, xe đạp, sơn các dụng cụ điện ...
- Keo dán : keo đóng rắn nóng & keo đóng rắn nguội.
- Ván sàn.
- Vật liệu composite.
- Đổ khuôn.
- Chất trám trét các khe nứt.
- Chất chống thấm (trộn lẫn với bê tông).
- Tấm Laminates.
- Đường chạy sân vận động ...
Ứng dụng trong ngành hàng không,tàu thủy, như dán cánh máy bay, hợp chất phủ chống ăn mòn của nước biển.
Trong ngành công nghiệp xe hơi: Sơn lót  sơn phủ trong xe hơi, sơn bảo vệ đường ống, bồn chứa trong các nhà máy hóa chất và lọc dầu.
Trong công nghệ điện tử, dây dẫn, cách âm cách nhiệt trong vi mạch.vv
Trong ngành nội thất keo dán gỗ, trám trét, sơn bảo vệ bề mặt, ván sàn.

Trong xây dựng: Dung dịch chống thấm trong bêtong, sơn phủ sàn công nghiệp, vv.

Keo Dán Gỗ


Gỗ có thể được gọi là vật liệu “sống”. Về mặt hữu cơ thì không đúng,tuy nhiên  xét về khía cạnh cơ học thì đúng. Nếu không biến đổi hóa học thò gỗ rất hút ẩm. Do đó hàm lượng ẩm của gỗ thay đổi cùng với thay đổi độ ẩm môi trường, những thay đổi này ta có thể tính trước được với độ chính xác.
Do gỗ hút ẩm từ không khí nên nó nở ra ,tái lại sẽ co lại khi độ ẩm tương đối giảm. Vì vậy khi sản xuất keo dán ứng dụng vào gỗ đòi hỏi phải chọn lọc keo dán sao cho phù hợp với từng loại gỗ, để tạo ra loại keo dán có độ kết dính tốt, chụi lực tốt, bền với nhiệt. Đa số keo dán gỗ thường ở hai hệ keo gốc nước và keo gốc dung môi.  

Keo Dán Gỗ

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại keo dán gỗ được sử dụng trong ngành công nghiệp này. Vì vậy việc lựa chọn keo dán phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giá thành, truyền thống, quy mô sản xuất, yêu cầu và mục đích sử dụng.
Có thể liệt kê một số keo dán gỗ thông dụng hiện nay như: Keo sữa(PVA) 1 thành phần, keo sữa 2 thành phần, keo ghép gỗ, keo melamin, keo poly, keo 502, keo epoxy, vv.

Keo Dán Gỗ



Điểm chung của tất cả các loại keo dán này cần phải có những đặc điểm sau: Giá thành thấp, thời gian bảo quản lâu, nhanh bám dính, mau khô, đóng rắn nhanh ở nhiệt độ thấp, liên kết bền, độ bám dính cao và đặc biệt có khả năng bám dính trên nhiều vật liệu gỗ khác nhau.

Bạn Biết Gì Về Keo Sữa?


Nguyên liệu chính của keo sữa là nhựa tổng hợp Polyvinyl axetat hay thường gọi là nhựa PVA.
 Homopolymer của nhựa polyvinyl axetat không kết tinh, nhiệt độ hóa thủy thấp. Chính vì ưu điểm này nên nó được sử dụng rộng rãi trong keo dán gỗ. Do các polyme trong có cực phân tán rất tốt trong nhũ trương môi trường nước để dễ trãi rộng nước sau đó bay hơi.

keo sữa một thành phần


Keo Sữa (hay keo PVA) lượng dung môi trong keo sẽ nhả chậm. Sự lưu giữ dung môi của nhựa polyvinyl axetat chủ yếu liên quan tới keo dán giữa hai bề mặt không xốp. Thông thường nhựa được làm khô hoặc sấy để cho quá trình tự nhả dung môi trong keo sũa sẽ diễn ra nhanh hơn. Ưu điểm của các dung dịch này là thu được màng keo dán trong, bóng, khô nhanh và tương đối bền với nước.
Polyvinyl axetat là nhựa tổng hợp được sử dụng rộng rãi trong keo dán. Với tính chất ưu việt của nhựa tổng hợp polyvinyl axetat làm cho giá thành keo dán cao hơn. Keo sữa thích hợp với các loại máy móc có tốc độ cao sử dụng trong phủ giấy, đóng gói hàng hóa. Keo PVA ngày nay còn được sử dụng trong các keo dung để dán sách, túi giấy, hộp sữa, đồ uống ,phong bì, bang dính, hộp giấy, túi màng, nhãn mác. Ngoài ra chúng còn ứng dụng keo kéo màng, keo dán thùng coton, decan, hợp chất cách điện. Đặc biệt ứng dụng rất nhiều trong công nghệ ghép gỗ, ép gỗ, và được sử dụng nhiều nhất trong ngành gỗ công nghiệp.

Ưu điểm của keo sữa giá thành thấp, khả năng tương hợp lớn, độ bám dính tốt, liên kết keo bền. 

Các Nhóm Keo Dán Chính Trên Thị Trường Hiện Nay.

Ngày nay khoa học và công nghệ ngày càng phát triển nên kéo theo sự tăng trưởng của các loại keo dán khác nhau. Có nhiều cách phân loại keo dán nhưng ta có thể chia thành 4 nhóm chính sau.



1   Keo dán trên cơ sở dung môi.
2   Keo dán hệ nước.
3   Keo dán nóng chảy.
4   Keo dán xử lý bức xạ.
Keo dán trên cơ sở dung môi chiếm tỉ lệ cao trên thị trường do chúng có ưu điểm độ bám dính cao, công nghệ chế tạo keo dánvà gia công dán đơn giản.
Keo dán hệ nước chiếm tỉ lệ cao nhất trên thị trường, do giá thành thấp, dễ thi công và đặc biệt than thiện với môi trường.
Keo dán nóng chảy hiện nay đang phát triển mạnh mẽ, loại keo này được sử dụng nhiều nhất trong  công nghiệp đóng gói bao bì.

Keo dán xử lý bức xạ hiện nay đang bắt đầu phát triển vì ít tốn năng lượng, chụi lực lớn, chui được va đập mạnh, độ bền cao và đặc biệt sản xuất loại keo này rất nhanh.