Phần A (Epoxy resin)- Keo
Epoxy:
Nhựa
Epoxy (dung dịch có màu từ vàng sáng đến trong suốt) có khá nhiều lọai khác
nhau, nhưng phổ biến nhất là Diglycidyl ether of
Bisphenol A (DGEBA) là sản phẩm của qúa trình trùng ngưng giữa Epichlorohydrine
và Diphenylolpropane (Bisphenol A). Một số nhà sản xuất sử dụng Bisphenol
F để điều chế Epoxy cho sản phẩm có độ nhớt thấp hơn và gia
tăng đặc tính kháng hóa chất và các tính năng cơ học khác, nhưng những sản
phẩm này ít thấy trên thị trường bán lẻ.
![]() |
| Keo AB |
Tính
chất cơ lý :
Nhựa
Epoxy thường tồn tại dưới 3 dạng : Liquid
Epoxy Resin - Solid Epoxy Resin và Solution Epoxy Resin tuỳ
theo trọng lượng phân tử của nhựa.
Do trong cấu trúc mạch phân tử Epoxy có các vòng Aromatic và liên kết ether nên nhựa Epoxy có khả năng chịu được môi trường hóa chất cao, chống ăn mòn.
Sự hiện diện của các nhóm Hydroxyl phân cực dọc theo mạch phân tử làm gia tăng khả năng bám dính trên nhiều lọai bề mặt vật liệu.
Bên cạnh đó, sự quay tự do của 2 nhóm Methyl trong thành phần Bisphenol A bị ép giữa 2 vòng Aromatic mang đến cho nhựa Epoxy đặc tính vừa cứng nhưng lại mềm dẻo (flexible).
Nhựa Epoxy có khả năng tương hợp tốt với nhiều lọai nhựa khác nhau bao gồm : UF, MF, PF, nhựa alkyd, nitrocellulose, polyester ...
Nhựa Epoxy hòa tan tốt trong nhiều lọai dung môi hữu cơ khác nhau như Acetone, Ester, chlorinated solvents ..., nhựa có trọng lượng phân tử thấp tan dễ dàng trong Alcohols.
Do trong cấu trúc mạch phân tử Epoxy có các vòng Aromatic và liên kết ether nên nhựa Epoxy có khả năng chịu được môi trường hóa chất cao, chống ăn mòn.
Sự hiện diện của các nhóm Hydroxyl phân cực dọc theo mạch phân tử làm gia tăng khả năng bám dính trên nhiều lọai bề mặt vật liệu.
Bên cạnh đó, sự quay tự do của 2 nhóm Methyl trong thành phần Bisphenol A bị ép giữa 2 vòng Aromatic mang đến cho nhựa Epoxy đặc tính vừa cứng nhưng lại mềm dẻo (flexible).
Nhựa Epoxy có khả năng tương hợp tốt với nhiều lọai nhựa khác nhau bao gồm : UF, MF, PF, nhựa alkyd, nitrocellulose, polyester ...
Nhựa Epoxy hòa tan tốt trong nhiều lọai dung môi hữu cơ khác nhau như Acetone, Ester, chlorinated solvents ..., nhựa có trọng lượng phân tử thấp tan dễ dàng trong Alcohols.
Nhựa
Epoxy phân tử lượng lớn thường tan tốt trong các Aromatic hydrocarbon solvents
(Toluene, Xylene, Sovesso 100 - 150 ...)
Nhựa Epoxy chuyển sang cấu trúc mạng lưới không gian 3 chiều khi tham gia vào phản ứng đóng rắn với các chất Epoxy Curing Agents, kèm theo hiện tượng co ngót 0.5 - 2% tùy theo bản chất và hàm lượng chất đóng rắn sử dụng.
Nhựa Epoxy chuyển sang cấu trúc mạng lưới không gian 3 chiều khi tham gia vào phản ứng đóng rắn với các chất Epoxy Curing Agents, kèm theo hiện tượng co ngót 0.5 - 2% tùy theo bản chất và hàm lượng chất đóng rắn sử dụng.
Tính chất hóa học :
Do trong
công thức tổng quát của nhựa Epoxy có sự hiện diện của các nhóm Epoxy ở cuối
mạch phân tử và các nhóm Hydroxyl dọc mạch phân tử nên nhựa Epoxy có đầy đủ các
phản ứng đặc trưng của 2 nhóm này.
Phản ứng giữa nhóm Epoxy với các nhóm Amino, Acid Carboxylic, Mercaptan.
Phản ứng giữa nhóm Hydroxyl với các nhóm Methylol, Anhydride, Isocyanate. Phản ứng giữa các nhóm Epoxy với nhau (copolymerization).
Phản ứng giữa nhóm Epoxy với các nhóm Amino, Acid Carboxylic, Mercaptan.
Phản ứng giữa nhóm Hydroxyl với các nhóm Methylol, Anhydride, Isocyanate. Phản ứng giữa các nhóm Epoxy với nhau (copolymerization).
2. Phần
B (Epoxy curing agents) - Chất Đóng rắn:
Có rất nhiều lọai khác nhau
như : Amidoamines, Polyamides, Aliphatic amines, adducts, mannich base,
Cycloaliphatics, Ketamines, Novolac, Amino resin, Isocyanate, Mecarptan,
Polyester resin, Anhydride, Dicyandiamide ... với từng đặc tính ứng dụng
cụ thể khác nhau
Cách sử dụng:
Làm sạch bề mặt cần dán keo để loại bỏ những
chất bẩn bám trên vật liệu.
Pha keo A và Keo B theo tỉ lệ 7:3, Khuấy đều
dung dịch đến khi hỗn hợp đồng nhất màu và dán lên bề mặt của vật liệu cần dán.
Hỗn hợp pha trộn giũa keo A và keo B sẽ phản ứng hóa học với nhau, đóng rắn và
khô hoàn toàn trong khoảng thời gian sau 1h. Để kiểm tra độ bám dính và độ chui
lực tốt nhất là sau 12h.
Tuy
nhiên trong quá trình sử dụng, chúng ta muốn hỗn hợp keo đóng rắn nhanh hay
chậm thì có thể điều chỉnh tỉ lệ phần trăm lượng đóng rắn và keo. Chẳng hạn muốn
nhanh khô thì ta tăng chất đóng rắn, muốn chậm khô ta thêm phần keo.
Vì keo
AB có độ bám dính, liên kết tốt nên được ứng dụng rộng rãi như dán: Kim loai,
gỗ, đá, nhựa, betong,vv.
Nhưng
khi ta pha dư lượng Chất Đóng Rắn quá nhiều gây ra hiện tượng keo dễ giòn và gãy,
độ bám dính keo không tốt.
Chịu
lực tốt, kháng nhiệt, kháng nước, bền trong các dung môi vô cơ hay hữu cơ.
Dễ sử
dụng, không đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật của người sử dụng mà chỉ cần theo hướng
dẫn của nhà cung cấp.
Dể bảo
quản: Để keo nơi thoáng mát, ở nhiệt độ phòng, không bị hư hỏng khi chưa pha
trộn chúng với nhau, vì vậy có thể để lâu mà không lo keo bị hư hỏng hay ảnh
hưởng đến chất lượng của keo.


0 nhận xét:
Đăng nhận xét